Tiếng Hàn nhập môn: Tìm hiểu bảng nguyên âm tiếng Hàn

Biết thêm một ngoại ngữ là bạn có thêm một chìa khóa để mở ra cả kho tàng tri thức, văn hóa của nước đó. Học giỏi tiếng Hàn không chỉ giúp bạn tiếp cận được với những thành tựu và văn hóa của một quốc gia văn minh, phát triển, hơn nữa còn giúp bạn nắm bắt được những cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn nhiều trải nghiệm và thu nhập cao. Tuy nhiên, việc bắt đầu học tiếng Hàn Quốc thường chẳng dễ dàng, nhất là với những người mới. Hãy để Thăng Long OSC đồng hành cùng bạn trên lộ trình tiếp thu ngôn ngữ độc đáo này.

Tiếng Hàn Quốc hay còn gọi là Hangeul gồm có 40 kí tự là chữ quốc ngữ được sử dụng phổ thông tại Hàn Quốc. Cái tên “Hangeul” được tạo thành từ hai chữ: Hán (한) và Geul (글). “Han” có nghĩa là “lớn” hay “tuyệt vời” và “Geul” đề cập đến bảng chữ cái; Hangeul, do đó, có nghĩa là ” bảng chữ cái tuyệt vời “.Chữ cái Hàn Quốc, Hangeul, là sự kết hợp bởi 3 kí tự tượng hình tượng trưng cho thiên, địa, nhân : ㅇ ,ㅡ ,ㅣ . Tất cả các chữ tiếng Hàn đều được hình thành nên bởi 3 kí tự này. 

Đầu tiên, bảng chữ cái tiếng Hàn có 11 nguyên âm và 17 phụ âm cơ bản. Nhưng ngày nay thì chỉ có 10 nguyên âm cơ bản và 14 phụ âm thường được sử dụng ngoài ra còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. Vậy là bảng nguyên âm tiếng Hàn gồm có 21 kí tự, 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm đôi.

Tiếng Hàn nhập môn: Tìm hiểu bảng nguyên âm tiếng Hàn

10 nguyên âm cơ bản

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ

Theo thứ tự là a, ya, o, yo, ô, yô, u, yu, ư, i

Các nguyên âm dọc hay ngang dựa trên hình thức các nguyên âm như nguyên âm dọc ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ và nguyên âm ngang  ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ.

– 11 nguyên âm đôi là sự kết hợp của các nguyên âm dọc với nhau, hay các nguyên âm dọc và nguyên âm với nhau.

애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

Theo thứ tự là e, ye, ê, yê, wa, wê, wê, wo, wê, wi, ưi

Nguyên âm tiếng Hàn có các đặc điểm sau:

- Đó là việc mở rộng các nguyên âm như a, khi thêm nét thành ya(ㅏ, ㅑ) hay e thành ye (애, 얘). Cách nhớ nhanh nguyên âm tiếng Hàn là học theo cặp như thứ tự đã hướng dẫn ở trên. 

- Khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên thì phụ âm ㅇ được viết vào. Trong những trường hợp như vậy, ㅇ là “âm câm” và đóng vai trò như là một ký tự làm đầy. Do đó 이 được phát âm giống nhưㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ . Tóm lại, nguyên âm khi đứng 1 mình đầu từ, không có kết hợp phụ âm thì cần có ㅇ .

Ví dụ:  

+ 아이 (a i) Em bé – 여유 (yo yu) Dư thừa

+ 여우 (yo u) Con cáo – 이유 (i yu) Lý do

+ 우유 (u yu) Sữa  – 오이 (ô i) Dưa chuột

- Tiếng Hàn có 3 chữ wê, trong đó phổ biến nhất là chữ wê (왜) nghĩa Tại Sao?. 3 chữ wê 왜, 외, 웨 là điểm khó của người nước ngoài học tiếng Hàn và cả thậm chí người Hàn cũng gặp khó khăn với 3 chữ này bởi cách phát âm tương đồng nhau. Do đó bạn nên chú ý học từ vựng có chứa các âm wê và nhớ chính xác là wê nào để viết, hiểu cho đúng nhé.

 Học tiếng Hàn thật thú vị đúng không nào? Hãy cập nhật những thông tin về bài học trên website của Thăng Long OSC nhé!

Mọi thông tin chi tiết về chương trình du học Hàn Quốc vừa học vừa làm , mời bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí:

 

Công ty Cổ phần Đầu tư và Hợp tác Quốc tế Thăng Long

Đ/c: Tầng 8, Tòa nhà HLH Phụ Nữ, Số 6 Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04 6686 6770 

© 2016 Du học Thăng Long. Thiết kế Website bởi THANGLONG OSC.